Bill Hewlett và Dave Packard – đồng sáng lập tập đoàn máy tính HP

02-06-2014

Kỷ lục Vietkings - Bill Hewlett và Dave Packard là đôi bạn cùng tốt nghiệp Đại học Stanford với bằng kỹ sư điện. HP được công nhận là nhà sáng lập của thung lũng Silicon. Công ty cổ phần HP của Hewlett-Packard, thành lập năm 1960, đã phát triển các thiết bị bán dẫn chỉ để dùng trong nội bộ. Các dụng cụ đo lường và máy tính là những sản phẩm sử dụng các thiết bị này.

HP được thành lập vào năm 1939 bởi Bill Hewlett và Dave Packard. Bill Hewlett và Dave Packard là đôi bạn cùng tốt nghiệp Đại học Stanford với bằng kỹ sư điện. Năm 1939, với số tiền vỏn vẹn 538 USD trong tay, họ quyết định mở công ty riêng trong một garage và sản xuất sản phẩm đầu tiên là một máy thử các thiết bị âm thanh. Khách hàng đầu tiên của công ty này là xưởng phim hoạt hình Walt Disney.



Ban đầu, hoạt động của công ty không tập trung, công ty làm việc trong lĩnh vực rộng về các thiết bị điện cho công nghiệp và thậm chí cả nông nghiệp. Cuối cùng họ chọn tập trung vào thiết bi điện cho đo lường và kiểm định chất lượng cao. Suốt những năm 1940 đến những năm 1990 công ty tập trung sản xuất máy phát tín hiệu, máy đo hiệu điện thế, máy dao dộng ký, máy đếm, và những thiết bị kiểm định khác.

HP được công nhận là nhà sáng lập của thung lũng Silicon. Công ty cổ phần HP của Hewlett-Packard, thành lập năm 1960, đã phát triển các thiết bị bán dẫn chỉ để dùng trong nội bộ. Các dụng cụ đo lường và máy tính là những sản phẩm sử dụng các thiết bị này.



HP được công nhận bởi Tạp chí Wired là nhà sản xuất máy tính cá nhân đầu tiên trên thế giới, vào năm 1968. Công ty được thế giới tín nhiệm với nhiều mặt hàng. Họ đã giới thiệu máy tính điện tử khoa học cầm tay đầu tiên trên thế giới vào năm 1972 (máy HP-35), máy tính lập trình đầu tiên vào năm 1974 (máy HP-65), máy tính lập trình có hiển thị số đầu tiên, vào năm 1979 (máy HP-41C), và máy tính hình thức có thể vẽ đồ thị đầu tiên HP-28C.

HP tiếp tục dẫn đầu thị trường máy tính toàn cầu 5 quý liên tiếp tính đến quý 3/2007, bỏ xa đối thủ cạnh tranh kế tiếp.


Content1 (mobil)
content1nhasangnghiep
Content2 (mobil)
content2